Tập tành viết lách

Chập chững bước chân vào lĩnh vực công nghệ, âm thanh với tay trắng kinh nghiệm từ Giáo dục, Marketing. Có lẽ cơ hội đã đến với mình khá dễ dàng khi gắn mác “Marketing của hãng Audio-Technica” khiến cho việc tiếp xúc với giới phóng viên công nghệ khá dễ dàng, tuy nhiên mọi thứ còn khá mới mẻ cũng là 1 trở ngại đi kèm thách thức để trụ vững với nghề.

Hy vọng mọi thứ sẽ ổn!

 

Morien

9 Kỹ Năng “Mềm” để Thành Công

Bạn nghĩ rằng người ta sẽ rất ấn tượng với hàng loạt các bằng cấp của bạn, một số lượng lớn các kinh nghiệm có giá trị và những mối quan hệ ở vị trí cao. Nhưng chỉ những điều đó thôi có thể không đủ để giúp bạn thăng tiến trong công việc. Bởi bên cạnh đó, bạn còn cần phải có cả những kĩ năng “mềm”.

Thế nào là những kỹ năng “mềm”?

Kỹ năng “mềm” chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, không mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt, chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà thương thuyết hay người hòa giải xung đột. Những kỹ năng “cứng” ở nghĩa trái ngược thường xuất hiện trên bản lý lịch-khả năng học vấn của bạn, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn.

Bạn có phải là một người dễ chịu? Tận tâm? Bạn giao tiếp có ấn tượng không? Giải quyết các vấn đề có hiệu quả không? Đây chính là các dạng câu hỏi ưa dùng để xác định được mức độ kỹ năng “mềm” của bạn.

Tại sao người sử dụng lao động lại quan tâm tới các kỹ năng này?

Những người sử dụng lao động coi trọng các kỹ năng “mềm”, bởi vì các nghiên cứu cho thấy chúng là một nhân tố đánh giá rất hiệu quả bên cạnh những kỹ năng công việc truyền thống hay còn gọi là kỹ năng “cứng”. Một cuộc nghiên cứu mới đây cho thấy những tiêu chuẩn để đánh giá con người như sự tận tâm, tính dễ chịu cũng là những nhân tố dự báo quan trọng đối với sự thành công trong nghề nghiệp giống như khả năng về nhận thức và kinh nghiệm làm việc.

Các kỹ năng “mềm”

Vì vậy, làm thế nào để bạn khám phá ra các kỹ năng này và tận dụng chúng một cách tối đa? Sau đây là danh sách những tính cách “mềm” đặc trưng nhất và cách thức để hoàn thiện chúng.

1. Có một quan điểm lạc quan

Tất cả chúng ta đã từng nghe lời khuyên hãy nhìn cốc nước còn đầy một nửa tốt hơn là nhìn nó đã vơi đi một nửa. Ở nơi làm việc, cách nghĩ lạc quan này có thể giúp bạn phát triển trên một chặng đường dài. Tất cả mọi cái nhìn lạc quan đều dẫn đến một thái độ lạc quan và có thể là một vốn quý trong môi trường làm việc, đánh bại thái độ yếm thế và bi quan.

Chìa khóa để có một thái độ lạc quan là bạn giải quyết một sự trở ngại hay thách thức như thế nào khi gặp phải. Ví dụ, thay vì than phiền về khối lượng công việc gây stress, hãy nghĩ về nó như một cơ hội để thể hiện khả năng làm việc tích cực và hiệu quả của bạn.

Châm ngôn cần nhớ: “Hãy suy nghĩ tích cực, dù bạn đang trong một tình huống khó khăn nhất”

2. Hòa đồng với tập thể

Các nhà tuyển dụng rất thích những nhân viên thể hiện được khả năng làm việc tốt trong tập thể. Hòa đồng với tập thể ko chỉ có nghĩa là có tính cộng tác mà còn thể hiện được khả năng lãnh đạo tốt khi có thời điểm thích hợp.

Có thể tới một lúc nào đó, sự xung đột xuất hiện trong tập thể của bạn, hãy tỏ ra chủ động dàn xếp. Khi bạn thấy tập thể của mình đang bị sa lầy trong một dự án, hãy cố gắng xoay chuyển tình thế, đưa cách giải quyết theo một hướng khác. Và bạn làm gì nếu bình thường bạn không làm việc trong một nhóm? Hãy cố gắng tỏ ra sẵn sàng hợp tác trong công việc và thiết lập nên các mối quan hệ công việc với mọi đồng nghiệp nếu có thể. Học cách nói những điều bạn nghĩ như thế nào và thể hiện bằng ngôn ngữ cử chỉ ra sao.

Châm ngôn cần nhớ: “Bạn có năng khiếu bẩm sinh, nhưng không thể hòa nhập được với tập thể, bạn chẳng là ai cả”.

3. Giao tiếp hiệu quả

Kỹ năng giao tiếp tốt là một thế mạnh đối với bất cứ ai trong công việc. Giao tiếp là phương tiện cho phép bạn xây dựng cầu nối với đồng nghiệp, thuyết phục người khác chấp nhận ý kiến của bạn và bày tỏ được nhu cầu của bạn.

Nhiều điều nhỏ nhặt bạn đã từng thực hiện hàng ngày – có thể có những điều bạn không từng nghĩ đến lại có một sự ảnh hưởng rất lớn tới kỹ năng giao tiếp của bạn. Sau đây là những điều bạn nên lưu ý khi giao tiếp với những người khác:

– Nhìn thẳng vào mắt người đối diện
– Đừng tỏ ra bồn chồn
– Tránh những chuyển động cơ thể khiến bạn bị tách ra khỏi họ
– Đừng nói chuyện chỉ để nói, hãy tập trung vào một vấn đề
– Phát âm một cách chính xác
– Sử dụng ngữ pháp chuẩn thông thường

Nói chung, bạn nên để ý tới cách sử dụng từ ngữ của mình để tạo ấn tượng với người đối thoại. Cũng đừng quên
rằng một trong những kỹ năng giao tiếp là biết lắng nghe.

 

4. Tỏ thái độ tự tin

Trong hầu hết các trường hợp, khi bạn muốn gây ấn tượng với một ai đó, sự tự tin là một thái độ rất hiệu quả. Trong khi sự khiêm nhường khi bạn nhận được lời tán dương là rất quan trọng thì sự thừa nhận thế mạnh của mình cũng quan trọng không kém. Hãy tin chắc rằng bạn có sự nhận biết và kỹ năng để có thể bày tỏ được sự tự tin của mình.

5. Luyện kỹ năng sáng tạo

Tính sáng tạo và lối suy nghĩ thông minh được đánh giá cao ở bất cứ công việc nào. Thậm chí công việc mang tính kỹ thuật nhất cũng đòi hỏi khả năng suy nghĩ thoát ra khỏi khuôn khổ. Vì vậy đừng bao giờ đánh giá thấp sức mạnh của việc giải quyết vấn đề theo cách sáng tạo.

Bạn có thể đang phải làm một công việc chán ngắt, buồn tẻ, hãy cố gắng khắc phục nó theo cách hiệu quả hơn. Khi một vấn đề khiến người ta phải miễn cưỡng bắt tay vào làm, hãy nghĩ ra một giải pháp sáng tạo hơn. Nếu không được, ít ra bạn đã từng thử nó.

6. Thừa nhận và học hỏi từ những lời phê bình

Đây là một trong những kỹ năng mang tính thử thách nhất, và cũng chính là kỹ năng gây ấn tượng nhất đối với người tuyển dụng. Khả năng ứng xử trước lời phê bình phản ánh rất nhiều về thái độ sẵn sàng cải thiện của bạn. Đồng thời có khả năng đánh giá, nhận xét mang tính xây dựng đối với công việc của những người khác cũng mang ý nghĩa quan trọng không kém. Hãy nhận thức xem bạn thủ thế như thế nào khi phản ứng trước những lời nhận xét tiêu cực. Đừng bao giờ ném đá vào những lời phê bình mang tính xây dựng mà không nhận thấy rằng ít nhất nó cũng có ích một phần. Khi bạn đưa ra lời nhận xét với người khác, hãy thể hiện sao cho thật khéo léo và chân thành. Cố gắng dự đoán trước phản ứng của người nghe dựa vào tính cách của họ để có cách nói phù hợp nhất.

7. Thúc đẩy chính mình và dẫn dắt người khác

Một điều rất quan trọng đối với nhà tuyển dụng là làm sao để biết được bạn có là người năng động và hay đề ra các sáng kiến hay không? Điều này có nghĩa là bạn liên tục tìm ra những giải pháp mới cho công việc của mình khiến cho nó hấp dẫn hơn thậm chí đối với cả những công việc mang tính lặp đi lặp lại.

Sự sáng tạo có vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy, nó khiến bạn đủ dũng cảm để theo đuổi một ý tưởng vốn bị mắc kẹt trong suy nghĩ và cuối cùng là bạn vượt qua được nó. Dẫn dắt những người khác theo cùng một hướng để đạt một mục đích chung, và người lãnh đạo giỏi là người có thể lãnh đạo được người khác bằng chính tấm gương của mình.

8. Đa năng và ưu tiên những việc cần làm trong danh sách của bạn

Ở công sở ngày nay, một nhân viên tốt là một nhân viên có khả năng kiêm nhiệm thêm một số công việc khác, hay nhiều dự án cùng một lúc. Liệu bạn có thể theo dõi được tiến trình của các dự án khác nhau hay không? Bạn có biết lựa chọn để ưu tiên những việc quan trọng nhất không? Nếu có thể, bạn được gọi là người đa năng.

Đừng than phiền rằng bạn phải làm thêm các công việc khác. Hãy thể hiện khả năng đa kỹ năng của bạn. Chắc chắn cái bạn nhận lại sẽ là rất lớn như kinh nghiệm hay các mối quan hệ mới.

9. Có cái nhìn tổng quan

Có cái nhìn tổng quan về công việc có nghĩa là có khả năng xác định được các yếu tố dẫn tới thành công. Điều này cũng có nghĩa là nhận ra các nguy cơ tiềm ẩn và thời điểm nó xảy ra. Ví dụ như bạn làm việc trong lĩnh vực quảng cáo và phải xây dựng một chiến dịch để quảng cáo cho một nhãn hiệu xà bông. Nếu nhìn một cách tổng thể, bạn có thể nhận thấy rằng mục đích không chỉ là bán được hàng, mà còn làm thỏa mãn và thuyết phục khách hàng về chất lượng sản phẩm. Thêm vào đó, bạn còn phải tạo thêm giá trị cho công ty của bạn bằng cách chứng minh rằng tính sáng tạo độc nhất chỉ bạn mới có thể tạo ra.

Tận dụng tất cả các kỹ năng của bạn

Trong khi khám phá và xây dựng những kỹ năng “mềm”, bạn không nên bỏ qua những kỹ năng “cứng”. Chìa khóa dẫn đến thành công thực sự là bạn phải biết kết hợp cả hai kỹ năng này.

Theo Thu Thúy- Bwportal

Xây dựng thương hiệu bản thân – Kỳ 2

Tạo dựng một thương hiệu cho cá nhân và làm cho nó trở nên chuyên nghiệp, thành công thì còn hơn là việc cố in một cái danh thiếp thật đẹp hay mặc một bộ trang phục thích hợp. Thương hiệu cá nhân thể hiện chúng ta là ai, nó sẽ giúp chúng ta tối đa hóa sự ảnh hưởng của mình đến những người sẽ giúp chúng ta thành công.

Thương hiệu cá nhân, nói cho dễ hiểu, đó là một tính cách riêng có thể thúc đẩy một nhóm đối tượng công chúng nào đó cảm thấy thích thú với giá trị, cũng như chất lượng mà tính cách đó thể hiện.

 

Xây dựng thương hiệu cá nhân là cái cách làm cho người khác chấp nhận tính cách của bạn bắt đầu từ khi họ để ý đến bạn, có thể thông qua trong môi trường cá nhân hoặc trong môi trường công việc. Một thương hiệu cá nhân không phải là chính bạn, nó là sự phản ánh tính cách và năng lực của bạn. Nhưng không có nghĩa là bạn đang đánh mất chính mình, nó là việc định hình tính cách riêng vốn có của mình thích ứng với sự chấp nhận của một nhóm công chúng mà bạn muốn.

 

Vấn đề then chốt trong Xây dựng thương hiệu cá nhân là : Hãy vạch rõ chính mình thay vì để người khác lam công việc đó. Bạn phải có khả năng ảnh hưởng đến mọi người để họ chấp nhận bạn là ai theo cách mà bạn mong muốn dựa trên những điểm mạnh, những giá trị, những mục tiêu và những cá tính riêng của bạn.

 

Hãy thể hiện chính bạn và những gì bạn đại diện trước những người mà bạn cần phải tiếp xúc – đó là những nhóm công chúng mục tiêu, những người hàng xóm, gia đình, bạn học của bạn, thậm chí là cả với những người đi đường. Hãy làm như thế liên tục và thật tự tin. Như vậy là bạn đang thực hiện tốt công việc Xây dựng thương hiệu của cá nhân rồi đấy.

 

8 qui luật của Xây dựng thương hiệu cá nhân:

 

Qui luật của chi tiết hóa (specialization): một thương hiệu lớn phải tập trung thật chính xác và chi tiết vào chỉ một hoặc điểm mạnh chính, hoặc tài năng nổi bật nhất, hoặc thành tựu quan trọng nhất. Bạn có thể chi tiết hóa theo một trong những cách sau: năng lực, hành vi, phong cách sống, tầm nhìn …

 

Qui luật của lãnh đạo (leadership): với một thương hiệu cá nhân, bạn phải có được quyền lực và sự tín nhiệm của nhóm công chúng của riêng mình, có tầm ảnh hưởng không nhỏ đến nhóm người ấy.  Khả năng lãnh đạo xuất phát từ những tài năng tuyệt vời của bạn, vị trí hiện tại của bạn và sự công nhận của nhóm công chúng đồi với bạn.

 

Qui luật của cá tính riêng (personality): một thương hiệu lớn phải được xây dựng trên nền tảng những cá tính và  những thói xấu của cá nhân, nó phải bao gồm cả 2 thứ nêu trên. Nó là cách để tháo bỏ những áp lực mà Qui luật của lãnh đạo đã nêu: bạn thì luôn luôn tốt, nhưng bạn không phải là người hoàn hảo.

 

Qui luật của sự khác biệt hóa (distinctiveness): một thương hiệu cá nhân hiệu quả luôn cần phải được khẳng định là khác biệt đối với đối thủ cạnh tranh của mình. Nhiều nhà tiếp thị đã xây dựng những thương hiệu ở khoảng giữa (middle-of-the-road) vì không muốn làm mất lòng ai, cũng như muốn thu hút được đông đảo công chúng yêu thích. Thế nhưng cách làm đó làm cho thương hiệu thất bại bởi trong một thị trường với nhiều thương hiệu, thì thương hiệu như vậy sẽ không được nhận ra.

 

Qui luật của sự dễ nhận dạng (visibility): để thành công, một thương hiệu cá nhân phải được gợi nhắc lặp đi lặp lại liên tục, cho đến khi nó tự động ghi dấu một cách có ý thức vào trong đầu của nhóm công chúng mục tiêu (target audience). Sự dễ nhận dạng tạo ra khả năng thừa nhận về chất lượng. Người ta cho rằng bởi vì họ phải liên tục thấy một người, và hiển nhiên người ấy sẽ trở nên nổi bật hơn và đáng tin tưởng hơn so với những người khác.

 

Qui luật của sự thống nhất (unity): một cá nhân ẩn sau một thương hiệu phải thống nhất và thực hiện theo đạo đức (moral) và hành vi (behavior) đã được xây dựng từ trước cho thương hiệu cá nhân đó. Lúc đó, tính cách cá nhân phải phản ánh được bản chất thương hiệu trong công chúng.

 

Qui luật của sự bền bỉ (persistence): bất cứ một thương hiệu cá nhân nào cũng cần thời gian để phát triển. Hãy kiên nhẫn chăm sóc cho thương hiệu cá nhân của bạn.

 

Qui luật của thiện chí (goodwill): một thương hiệu cá nhân sẽ được kéo dài hơn nếu cá nhân ẩn đằng sau thương hiệu ấy biết cách củng cố tốt thương hiệu. Cá nhân phải biết tạo ra một ý tưởng đầy thiện chí đối với công chúng mục tiêu của mình, để từ đó có được sự ủng hộ tích cực hơn từ họ.

 

Peter Montoya

Xây dựng thương hiệu bản thân – Kì 1

Có bao giờ bạn tự hỏi – nếu phải làm một chương trình marketing cho chính mình, bạn sẽ giới thiệu điểm gì? Ở công ty tôi có một anh chàng với nickname là “Can-Do” (làm được). Can-Do là một anh chàng trong bộ phận phát triển sản phẩm, lúc nào cũng có suy nghĩ tích cực. Mỗi khi đối mặt với một khó khăn, điều đầu tiên anh chàng sẽ nghĩ đến là “làm thế nào để giải quyết vấn đề này”, chứ không phải là “ai gây ra sự lộn xộn này?” Giải pháp của Can-Do không phải lúc nào cũng tối ưu, nhưng tôi hài lòng về thái độ tích cực của anh chàng. Rõ ràng, nếu ai đó hỏi tôi “Can-Do là người như thế nào?” tôi chẳng ngần ngại trả lời “anh chàng đó lúc nào cũng ‘can-do’.”

1.    Điểm khác biệt
Giá trị bạn đem đến cho người khác là gì? Những gì bạn đang làm mà người khác không làm được? Điều gì làm bạn thấy tự hào về bản thân? Đó chính là những yếu tố tạo nên sự khác biệt.

Đừng nghĩ rằng chỉ khi có một chức danh lớn, một vị trí cao thì bạn mới đem lại giá trị cho người khác.
Một bạn trong nhóm của tôi phụ trách công việc kiểm tra các hợp đồng hợp tác và thanh toán cho đối tác và nhà cung cấp. Tôi gọi bạn là “Tỉ-Mỉ”. Tôi ấn tượng với cách Tỉ-Mỉ kiểm tra tỉ mỉ từng điều khoản của hợp đồng, nêu ra những điểm chưa thỏa đáng và đề nghị thêm vào những điều khoản phù hợp để làm cho hợp đồng chặt chẽ hơn. Tỉ-Mỉ làm tốt công việc những người khác không làm được. Đó chính là cách Tỉ-Mỉ tạo nên sự khác biệt. Và Tỉ-Mỉ tự hào về giá trị của chính mình.

Không có hình ảnh riêng, bạn đang vô tình đánh mất đi giá trị của mình

2.    Thông điệp thương hiệu
Với những điểm khác biệt, bạn muốn người khác nhắc đến mình như thế nào? Đi đầu với những ý tưởng mới? Khả năng diễn thuyết và truyền cảm hứng? Khả năng lãnh đạo và có tầm ảnh hưởng rộng? Hãy viết ra những từ mà bạn muốn người khác nhớ đến mình, sau đó đưa ra một câu hoàn chỉnh – đó chính là thông điệp về thương hiệu của bạn.
Một ví dụ cho thông điệp thương hiệu cá nhân – “Tôi luôn tìm kiếm những cách thức để phát triển sản phẩm hiệu quả nhất. Những sản phẩm của tôi luôn đơn giản và dễ sử dụng, giúp mọi người tiết kiệm thời gian tối đa nhưng vẫn đạt hiệu quả tối ưu.”

3.    Xây dựng niềm tin
Để người khác tin bạn, tin vào thông điệp thương hiệu của bạn, trước hết bạn phải trung thực với chính mình, hiểu rõ năng lực và phẩm chất của mình.
Hành động của bạn (cho dù nhỏ nhất) phải luôn nhất quán với thông điệp. Chẳng hạn bạn muốn được nhớ đến như là một diễn giả có duyên và hài hước, những câu chuyện của bạn phải làm khán giả cười thoải mái. Cách bạn trò chuyện, ứng xử, trả lời điện thoại, hay email cũng phải mang đến cảm giác “duyên và hài hước”.

4.    Phong cách riêng
Trong quản lý thương hiệu, hình thức sản phẩm là một trong những yếu tố để chúng ta nhận diện một thương hiệu. Vậy thì, để người khác nhận diện được thương hiệu của mình, bạn phải có phong cách riêng, làm nổi bật giá trị cốt lõi của thương-hiệu-bạn.
Để tạo được phong cách riêng, bạn phải nghiêm khắc với chính mình, vì sẽ có những lúc bạn cảm thấy sự gò bó khi phải đi theo khuôn khổ do chính mình đặt ra. Phong cách riêng của bạn thể hiện qua trang phục, cách nói năng, cách giải quyết vấn đề, hay thậm chí là cách giao tiếp qua điện thoại, email hay cách bạn xuất hiện trước mọi người.
Ngoài ra, bạn cũng phải để ý cách mình thể hiện trên những trang mạng xã hội như Facebook, Twitter hay trên blog cá nhân. Hãy quan sát những người nổi tiếng như Brian Tracy hay John C. Maxwell làm gì trên Facebook, bạn sẽ thấy phong cách riêng của họ. Mục đích cuối cùng là tạo thiện cảm và ấn tượng với những người xung quanh, làm cho họ phải nhớ đến giá trị của bạn.

5.    Giới thiệu thương hiệu
Bạn có giá trị của riêng mình, nhưng bạn không biết cách lan tỏa giá trị của mình, thì mức độ nhận biết thương hiệu bạn sẽ thấp. Một thương hiệu ít người biết đến thì giá trị thương hiệu sẽ thấp. Hãy nhớ rằng, giá trị thương hiệu của bạn càng cao, con đường sự nghiệp của bạn càng thuận lợi.
Vậy phải làm thế nào để giới thiệu thương-hiệu-bạn đến nhiều người?
–    Chủ động mở rộng phạm vi công việc của chính mình
–    Chủ động đưa ra những ý kiến hay kế hoạch đem lại những lợi ích cho công ty
–    Tăng giá trị bản thân bằng cách đem đến giá trị cho những người xung quanh
–    Tích cực tham gia những hoạt động hướng đến cộng đồng mà bạn đang nhắm đến
–    Xây dựng một kênh truyền thông riêng cho mình như Facebook, Twitter hay blog và dùng nó để lan tỏa giá trị bạn có thể đóng góp cho cộng đồng

Và một điều mà tất cả những ai từng nghiên cứu về thương hiệu cá nhân đều khẳng định: đó là thương hiệu cá nhân góp phần rất quan trọng cho thành công trong sự nghiệp của bạn. Và chỉ những ai biết chấp nhận thử thách, dám biến công việc của mình trở nên đặc biệt sẽ là những người xây dựng thương hiệu cá nhân thành công.

Nguồn: VietnamWorks

 

Tản mạn về Fishbone diagram (biểu đồ xương cá)

1. Công cụ FISHBONE là gì ?
Đó là công cụ phân tích nguyên nhân và hậu quả của một vấn đề. Biểu đồ FISHBONE đã được sáng lập bởi tiến sĩ Kauro Ishikawa của trường đại học Tokyo Nhật Bản vào năm 1943. Nó được mang tên FISHBONE vì được vẽ theo hình xương cá : đầu cá là hậu quả, từng xương cá là nguyên nhân gốc và các nhánh xương là nguyên nhân phụ.

2.Khi nào dùng công cụ FISHBONE ?
• Khi có nhu cầu tìm hiểu một vấn đề để xác định nguyên nhân gốc
• Khi muốn tìm hiểu tất cả các lý do có thể có tại sao một tiến trình giải quyết vấnđề gặp những khó khăn, các vấn đề hoặc những thất bại.
• Khi có nhu cầu nhận diện các lãnh vực thu thập thông tin
• Khi muốn tìm hiểu lý do một tiến trình không đưa đến những kết quả mong
muốn.

3. Biểu đồ FISHBONE được xây dựng như thế nào ?
Các bước thực hiện :
Bước 1 : Vẽ biểu đồ xương cá
Bước 2 : Liệt kê vấn đề chính cần phân tích ở “ đầu cá”
Bước 3 : Đặt tên cho mỗi nhánh xương cá, ví dụ như : Con người, chính sách, môi trường làm việc, phương pháp ( lãnh vực phân tích hay là nguyên nhân
gốc)
Bước 4 : Sử dụng kỹ thuật “động não” để xác định các yếu tố ở từng lãnh vực nêu trên có thể ảnh hưởng đến vấn đề. Nhóm tự hỏi “ Cái gì gây ra?”
Bước 5 : Lập lại cách thức này với mỗi yếu tố của lãnh vực để phát hiện các yếu tố nhánh phụ. Nhóm tiếp tục tự đặt câu hỏi :”Tại sao cái đó xảy ra?”
Bước 6 : Tiếp tục cho đến khi không còn thông tin hữu ích nữa.
Bước 7 : Phân tích các kết quả của “xương cá” sau khi được mọi người trong nhóm nhất trí với luợng thông tin thu thập được theo từng lãnh vực.
Bước 8 : Nhóm thỏa thuận về thử tự ưu tiên về tầm quan tr5ong của các nguyên nhân được nêu và đó là nhũng nguyên nhân gốc cần có giải pháp khắc
phục.

Ví dụ như :
1. Tại sao xe anh không chạy được nữa ?
– Tại vì hết xăng
2. Tại sao lại hết xăng?
Tại tôi chưa đổ xăng
3. Tại sao anh chưa đổ xăng ?
Tại tôi không có tiền
4. Tại sao anh không có tiền ?
Tại tôi nhậu hết rồi !
5. Tại sao anh nhậu hết tiền ?
Tại tôi nghiện rựou và thích vui chơi với bạn bè.

Việc sử dụng 5 Whys trong lúc sử dụng công cụ “Xương cá” sẽ giúp chúng ta đi sâu vấn đề để có thể phát hiện cái gốc rễ thật sự của nó và như vậy mới có được những giải pháp đúng. Đây là một công cụ lý thú. Một mặt nó dễ thực hiện và áp dụng. Tuy nhiên, sẽ là sai lầm khi áp dụng mà không có được ít nhất vài kỹ năng trong tổ chức như biết cách
cùng làm việc với người khác, đi tìm chân lý, cởi mở với những ý kiến khác nhau.

Tài liệu tham khảo
1. Http://www.quickmba.com/strategy/swot
2. Http://www.sdcoe.k12.ca.us/score/actbank/tfish.htm

Tư duy bằng biểu đồ xương cá

=
Trong số các công cụ cải tiến chất lượng thì các công cụ xử lý dữ liệu không dùng số thường được dùng để phân tích nguyên nhân của các vấn đề và tìm ra các cơ hội cải tiến, trong đó công cụ hay dùng là biểu đồ xương cá.

Biểu đồ xương cá (biểu đồ nhân quả) được sử dụng để phân tích các mối quan hệ nhân quả, thông tin các mối quan hệ nhân quả, tạo điều kiện thuận lợi giải quyết vấn đề từ triệu chứng, nguyên nhân đến giải pháp. Đây là công cụ đặc biệt quan trọng khi phân tích cải tiến chất lượng, thực hiện hành động khắc phục phòng ngừa.

Biểu đồ nhân quả là một công cụ được sử dụng để suy nghĩ và trình bày mối quan hệ giữa một kết quả đã cho (ví dụ sự biến động trong một đặc trưng chất lượng) và nguyên nhân tiềm tàng của nó. Nhiều nguyên nhân tiềm tàng có thể ghép lại thành hạng mục chính và hạng mục phụ để trình bày giống như một xương cá. Vì vậy biểu đồ này còn được gọi là biểu đồ xương cá. Biểu đồ này thường được xây dựng theo nhóm, nhưng cũng có thể được xây dựng cho cá nhân có hiểu biết và kinh nghiệm về quá trình thích hợp.

Chúng ta thực hiện xây dựng biểu đồ này bằng cách đi ngược từ kết quả (hoặc hiện tượng xảy ra) lần ra các nguyên nhân (hay các giải pháp tác động cần thiết). Các bước thực hiện như sau:

– Xác định rõ và ngắn gọn kết quả (hiện tượng),

– Xác định các hạng mục chính về các nguyên nhân có thể có. Chú ý các yếu tố để xem xét gồm: hệ thống thông tin và dữ liệu; môi trường; thiết bị; vật liệu; các phép đo; phương pháp; con người.

– Bắt đầu xây dựng một biểu đồ bằng việc xác định kết quả trong một ô ở bên phải và xác định vị trí các hạng mục chính như là “nguồn sinh” ra ô “ kết quả” đó (xem hình).

– Phát triển biểu đồ bằng việc suy nghĩ và viết mọi nguyên nhân ở cấp tiếp theo và tiếp tục thủ tục này cho đến các cấp cao hơn. Một biểu đồ được xây dựng tốt sẽ không có ít nhánh hơn hai cấp, và thường có ba hoặc nhiều cấp hơn.

Lựa chọn và xác định một số lượng nhỏ (3-5) các nguyên nhân ở mức cao nhất có thể có ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả và đòi hỏi có hoạt động thêm nữa như thu thập số liệu, nỗ lực kiểm soát.v.v…

Một phương pháp khác có thể thiết lập biểu đồ nhân quả là tấn công não về tất cả các nguyên nhân có thể có rồi ghép chúng thành hạng mục chính và hạng mục phụ, có sử dụng biểu đồ quan hệ như đã nêu ở trên.

Trong một số trường hợp nào đó, việc lập danh mục các bước chính của một quá trình được coi như là hạng mục chính có thể là có lợi, ví dụ khi tiến trình của một quá trình là kết quả được

xem xét để cải tiến. Lập biểu đồ tiến trình thường có lợi trong việc xác định các bước này.

Khi đã xây dựng xong, biểu đồ này có thể trở thành một “công cụ sống” với những chi tiết tinh hơn được bổ sung cập nhật như là kiến thức và kinh nghiệm mới đã đạt được.

Nguồn gốc từ những cái tên viết tắt

Đã bao giờ bạn thắc mắc BMW là viết tắt của từ gì? Hoặc IBM mang ý nghĩa gì? Hay đơn giản đó chỉ là 1 thương hiệu của một dòng sản phẩm mà bạn trông thấy hàng ngày? Dưới đây là ý nghĩa đầy đủ của một số tên thương hiệu bắt nguồn từ những chữ viết tắt mà mình đã sưu tập được, mọi người enjoy nhé!

  • 7-Eleven – Chuỗi cửa hàng tiện lợi, cái tên nói lên sự mở rộng thời gian mở cửa của họ từ 7am đến 11pm
  • Adidas – viết tắt từ tên của người sáng lập Adolf (AdiDassler
  • Alfa Romeo – Ít người biết ALFA là chữ viết tắt của AnonimaLombarda Fabbrica Automobili (nghĩa là nhà máy ô tô Anonima Lombarda nếu như mình không nhầm – mình không biết tiếng Ý). Chữ Romeo được thêm vào khi Nicola Romeo mua nhà máy ALFA này năm 1915
  • Aston Martin – chữ Aston lấy từ tên đường đua ở đồi Aston, nơi thành lập công ty này, chữ Martin là tên của người sáng lập công ty – Lionel Martin
  • AT&T – tức là The American Telephone and Telegraph Corporation
  • BBC – British Broadcasting Corporation
  • BenQ – cái này  chắc cũng ít người biết: Bringing Enjoyment andQuality to life
  • BMW – Bayerische Motoren Werke (Bavarian Motor Factories), cái này chắc nhiều người biết
  • Cisco – có 2 ý nghĩa, một là từ viết tắt của San Francisco, hai là từ viết tắt của Computer Information Services Company
  • DKNY – Donna Karan New York, Donna Karan là tên của bà thiết kế nha
  • Durex – “Durability, Reliability, and Excellence” (cái này đã nói trong entry về những quảng cáo 18+ của Durex)
  • EA Games – EA nghĩa là Electronic Arts, ai hay chơi PS chắc để ý.
  • eBay – bắt nguồn từ “Echo Bay“. Ban đầu Pierre Omidyar – người sáng lập – định lấy tên là Echobay.com, nhưng một công ty khai thác vàng đã lấy tên này mất rồi, vì vậy anh ta đặt tên cho trang web của mình là eBay.com
  • ESPN – Entertainment and Sports Programming Network
  • FCUK – French Connection United Kingdom (khôngphải FUCK nhé)
  • FUBU – For Us By Us
  • FedEx – đầu tiên công ty mang tên Federal Express Corporation, tuy vậy sau đó người tiêu dùng thường gọi tắt là FedEx nên công ty đã đổi tên thành FedEx Express Corporation
  • Fiat – cái tên này cũng là một từ viết tắt! Fiat nghĩa la ̀FabbricaItaliana Automobili Torino (tức là xưởng đóng xe Italy ở Turin)
  • GE – General Electric
  • GF – General Foods
  • GM – General Motors
  • HP – 2 người sáng lập tên là Bill Hewlett và Dave Packard, vì vậy mọi người đều biết tên công ty này viết tắt từ chữ gì
  • HSBC – Hongkong and Shanghai Banking Corporation
  • IBM – cái tên đã quá nổi tiếng: International Business Machines
  • Intel – INTegrated ELectronics
  • JVC – Japan Victor Company
  • KPMG – cái tên lấy từ 4 chữ cái đầu trong họ của các nhà sáng lập Piet Klijnveld, William Barclay Peat, James Marwick, và Reinhard Goerdeler.
  • LG – nghĩa là Lucky Goldstar chứ không phải Life’s Good đâu nhé, Life’s Good là slogan
  • Nabisco – The National Biscuit Company
  • Nikon – viết tắt từ Nippon Kogaku, nghĩa là “Japanese Optical”
  • Nissan – viết tắt từ Nippon Sangyo nghĩa là “Japan Industries” (hóa ra nghĩa chẳng có gì đặc sắc)
  • Toshiba – ghép tên của công ty điện Tokyo Denki (Tokyo Electric Co) và nhà máy điện Shibaura Seisaku-sho (Shibaura Engineering Works).
  • Unilever – cũng là sự ghép tên của 2 công ty Margarine Unie vàLever Brothers
  • Vodafone – ghép từ Voice, Data, Telefone

Bonus thêm một số tên công ty nổi tiếng của Việt Nam (không chắc chắn về độ chính xác):

  • LiOA – Linh Ổn Áp, người sáng lập tên là Linh
  • FPT – ban đầu có nghĩa là Food Processing Technology vì khởi sự là một công ty chế biến thực phẩm, sau này đổi thànhFinancing Promoting Technology-Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ (hê hê)
  • NiNo MAXX – chữ MAXX có nghĩa là Màu Áo Xinh Xinh (?!)

(Theo trongduc.com)

Logo mới của các tập đoàn lớn sau khủng hoảng

Sau khủng hoảng kinh tế, hầu hết các tập đoàn lớn đã thay đổi logo để thích nghi với hoàn cảnh mới…
Citi

Xét giáng vào đầu CITIGROUP

Xerox

Máy in XEROX hết mực

Ford

FORD chuyển thành FAIL

LG

Cuộc sống không còn tươi đẹp nữa mà thật là khó nhọc với LG

NIke

NIKE dặt dẹo

Best Buy

Logo của BEST BUY chuyển thành PLEASE BUY (Làm ơn mua đi)

Ferrari

FERRARI không còn là chú ngựa dũng mãnh ngày nào

Cisco

SISCO SYSTEMS đổi cả tên lẫn logo với đồ thị đi xuống

Dow Jones

DOWJONES nay đã thêm chữ “N” thành DOWNJONES

Yahoo

YAHOO xuống dần đều với dấu hỏi chấm ở cuối

Good Year

Không còn là GOODYEAR mà là BADYEAR

Nokia

NOKIA – Cắt kết nối giữa mọi người

Dell

DELL đổ nghiêng ngả

Chrysler

CHRYSLER chuyển tên thành CRISISLER

Apple

Quả táo APPLE bị gặm nham nhở

homedefault

THE HOME DEPOT chuyển thành THE HOME DEFAULT (Nhà mặc định – ngụ ý người dân giờ đã mất nhà cửa)

sprint

SPRINT chuyển thành SPENT

lehman

Anh em nhà LEHMAN chuyển thành anh em bị đuổi việc

gm

GM không còn là GENERAL MOTORS nữa mà là GIVE MONEY

hp

HP kêu cứu

ups

UPS chuyển tên thành OOPS

micro

Cái logo này quá nổi tiếng không cần bình luận gì nhiều

sun

SUN MICROSYSTEMS đang chìm dần

(theo Business Pundit)